Học bổng Trung Quốc ngành Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử
Tên trường: (Đã ẩn - Liên hệ để nhận tên trường) (ID: BBE2601060099-VI)
THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH
CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
Phân loại: Loại B (4 năm)
1-Học phí gốc: 30,000 NDT/năm
2-Chính sách học bổng:
① Học bổng đầu vào:
Hạng Đặc biệt: miễn 100% học phí+ 1,000 NDT mỗi tháng
Hạng Nhất: miễn 100% học phí
Hạng Nhì: miễn 80% học phí
Hạng Ba: miễn 70% học phí
② Học bổng Quốc tế: 30,000 NDT mỗi năm
③ Học bổng Chính phủ: 10,000 NDT mỗi năm
Lưu ý:
1. Học bổng Quốc tế và Học bổng Chính phủ có số lượng hạn chế và có thể được cấp đồng thời với Học bổng đầu vào. Học bổng Quốc tế chỉ dành cho sinh viên đang theo học, với thời gian nộp hồ sơ thường từ tháng Tư đến tháng Năm hàng năm. Học bổng Chính phủ dành cho cả sinh viên mới và sinh viên đang theo học, với thời gian nộp hồ sơ thường từ tháng Sáu đến tháng Chín.
2. Học bổng đầu vào được cấp cho năm học đầu tiên. Điều kiện đủ và mức học bổng cho các năm tiếp theo sẽ được đánh giá lại dựa trên thành tích học tập và hạnh kiểm tổng thể của sinh viên trong năm học trước đó
Trợ cấp sinh hoạt: (免学免住/免学有补贴/免住有补贴)
Ghi chú thêm:
1- Phí đăng ký: 400 NDT (không hoàn lại) cần được thanh toán khi nộp đơn đăng ký.
2-Phí KTX:
Phòng ba người: 250 NDT/người/tháng (phí tham khảo)
Sinh viên thạc sĩ năm thứ nhất đủ điều kiện đăng ký chỗ ở do trường đại học cung cấp, bao gồm phòng bốn người hoặc phòng ba người.
Các nguyên tắc điều chỉnh việc đảm bảo chỗ ở như sau:
1) Chỗ ở được phân bổ theo nguyên tắc "mở đăng ký tập trung, ưu tiên người đăng ký trước". Do số lượng có hạn, không thể đảm bảo chỗ ở cho tất cả sinh viên năm thứ nhất.
2) Sinh viên năm thứ nhất đã đăng ký thành công chỗ ở trong khuôn viên trường phải trả phòng trước khi kết thúc kỳ nghỉ hè sau năm học đầu tiên của họ (tùy thuộc vào thông báo chính thức). Trường đại học không đảm bảo chỗ ở sau thời gian này.
3) Sinh viên năm thứ nhất không có chỗ ở trong KTX, cũng như sinh viên từ năm đại học thứ hai trở đi, có thể nộp đơn thông qua khoa của mình để được đưa vào danh sách chờ, tùy thuộc vào số phòng trống.
4)Phí KTX và các khoản phí tiện ích sẽ được xác định theo mức giá được công bố tại thời điểm nộp đơn đăng ký KTX.
3-Thanh toán học phí:
1)Sinh viên đại học mới trúng tuyển có nghĩa vụ chuyển toàn bộ học phí năm thứ nhất, tổng cộng 30.000 NDT, vào tài khoản tài chính được chỉ định của trường đại học trong vòng 15 ngày theo lịch kể từ khi nhận được Giấy báo nhập học. Các kênh thanh toán học phí và thông tin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thông báo trong thư mời nhập học. Sau khi thanh toán, trường đại học sẽ bắt đầu nộp đơn xin Mẫu JW202 thay mặt cho người nộp đơn. Học phí không hoàn lại sau khi đã thanh toán.
2)Trợ cấp sinh hoạt hàng tháng: Nếu học bổng của trường đại học bao gồm trợ cấp sinh hoạt hàng tháng là 1.000 NDT, khoản này sẽ được trường giải ngân hàng tháng sau khi sinh viên đăng ký và nhập học.
4-Các môn thi CSCA: Toán học (ngôn ngữ giảng dạy tiếng Anh), Vật lý (ngôn ngữ giảng dạy tiếng Anh)
Các môn thi tuyển sinh của trường: Toán học, Vật lý
5- Ứng viên được yêu cầu chỉ định hai nguyện vọng chương trình trong đơn đăng ký của mình. Nếu không được nhận vào nguyện vọng đầu tiên, họ có thể được xem xét cho nguyện vọng thứ hai, miễn là nguyện vọng đó nằm trong cùng danh mục môn thi.
Cụ thể:
(1) Nếu chương trình nguyện vọng đầu tiên chỉ yêu cầu môn Toán học, thì nguyện vọng thứ hai cũng phải là một chương trình chỉ yêu cầu môn Toán học.
(2) Nếu chương trình nguyện vọng đầu tiên yêu cầu cả Toán học và Vật lý, thì nguyện vọng thứ hai phải là một chương trình liên quan yêu cầu cả hai môn học.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI ỨNG VIÊN
• Độ tuổi: 18-25
• Yêu cầu học thuật: Điểm trên 60%.
• Yêu cầu đặc biệt: Tuổi (tuổi): 18 đến 25
Có chấp nhận sinh viên đã từng đến Trung Quốc không: Có
Có chấp nhận người chưa thành niên không: Có
Địa điểm hiện tại của sinh viên được chấp nhận: không giới hạn
Yêu cầu điểm số: Điểm trên 60%.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- ✔ 电子照片 / Ảnh hộ chiếu:
- ✔ 护照信息页 / Trang thông tin hộ chiếu: Có hiệu lực ít nhất 2 năm
- ✔ 成绩单(彩色扫描件) / Bảng điểm học tập (bản sao màu được quét):
- ✔ 最高学历证书(彩色扫描件) / Văn bằng cấp cao nhất (bản scan màu):
- ✔ 体检报告 / Biểu mẫu khám sức khỏe cho người nước ngoài: thường được cấp trong vòng sáu tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký
- ✔ 无犯罪证明 / Phiếu lý lịch tư pháp (bản sao màu đã quét): Cần cung cấp bản dịch tiếng Trung. 1) Đối với những người đã ở Trung Quốc: Nộp giấy chứng nhận lý lịch tư pháp do cơ quan công an các thành phố mà bạn đã cư trú kể từ lần đầu tiên đến Trung Quốc cấp, cũng như giấy chứng nhận lý lịch tư pháp từ quốc gia của bạn (được cấp trước khi đến Trung Quốc) đã được hợp pháp hóa lãnh sự bởi Đại sứ quán Trung Quốc hoặc được cấp chứng nhận Apostille theo Công ước La Hay. (Gửi bản gốc giấy chứng nhận lý lịch tư pháp của Trung Quốc và bản sao giấy chứng nhận lý lịch tư pháp của quốc gia của bạn qua đường bưu điện.) 2) Đối với những người lần đầu tiên đến Trung Quốc: Nộp giấy chứng nhận lý lịch tư pháp từ quốc gia của bạn đã được hợp pháp hóa lãnh sự bởi Đại sứ quán Trung Quốc hoặc được cấp chứng nhận Apostille theo Công ước La Hay. (Gửi bản gốc qua đường bưu điện.)
- ✔ 英语水平证明 / Chứng chỉ năng lực tiếng Anh: Các ngành học giảng dạy bằng tiếng Anh: TOEFL≥ 80, IELTS≥ 6.0 hoặc Duolingo English Test ≥ 115; Giấy xác nhận trình độ tiếng Anh chính thức từ trường trung học phổ thông; Không yêu cầu chứng chỉ nếu tiếng mẹ đẻ của ứng viên là tiếng Anh.
- ✔ 资产证明 / Sao kê ngân hàng: ít nhất 20.000 NDT hoặc tiền tệ nước ngoài tương đương
- ✔ iStudy申请表 / Đơn đăng ký:
- ✔ 简历 / Sơ yếu lý lịch: Điền cả tiếng Trung và tiếng Anh; hoàn thành tất cả kinh nghiệm học tập và thực tế từ cấp hai đến ngày nộp hồ sơ, với thời gian liên tục và không có khoảng trống quá 6 tháng.
- ✔ 未成年人担保函 / Thư bảo lãnh dành cho ứng viên dưới 18 tuổi: Ứng viên dưới 18 tuổi trước ngày 1 tháng 9 năm 2026 phải cung cấp thư bảo lãnh của người giám hộ.
- ✔ 居留许可证 / Giấy phép cư trú: Ứng viên ở Trung Quốc cần có thị thực hoặc giấy phép cư trú hợp lệ.
- ✔ 在华学习证明 / Giấy chứng nhận học tập tại Trung Quốc: Nếu bạn đã từng học tập tại Trung Quốc cần Giấy chứng nhận học tập và Bảng điểm.
- ✔ 其他 / Khác: 1.Biên lai thanh toán phí đăng ký. 2.Minh chứng về thành tích học tập xuất sắc, thể thao, nghệ thuật, giao lưu văn hóa, hoạt động phúc lợi công cộng, v.v. (không bắt buộc)
- ✔ 来华留学本科入学学业水平(CSCA)测试成绩单 / Bản sao bảng điểm Đánh giá Năng lực Học thuật Trung Quốc(CSCA):
NHẬN TƯ VẤN CHUYÊN GIA
Vui lòng để lại thông tin. Chuyên viên của chúng tôi sẽ gửi tên trường chính xác và hướng dẫn hồ sơ cho ID: BBE2601060099-VI.
Bạn đang tìm hiểu du học Trung Quốc?
- Điều kiện Du học Trung Quốc
- Học bổng du học Trung Quốc
- Chi phí du học Trung Quốc
- Visa du học Trung Quốc
